Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng;
Căn cứ Quyết định số 426/QĐ-HV ngày 05/03/2026 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 1192/QĐ-HV ngày 29/04/2026 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông về việc phê duyệt Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026,
Căn cứ Quyết định số 1256/QĐ-HV ngày 07/05/2026 của Giám đốc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026,
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 như sau:
A. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH:
1) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (Mã trường: BVH)
Địa chỉ: Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình xét tuyển | Mã ngành | Tên ngành theo Danh mục cấp IV | Số lượng dự kiến | Phương thức tuyển sinh |
| I | CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG – THẠC SĨ TÍCH HỢP CỬ NHÂN (*) | |||||
| 1 | 8480101 | Khoa học máy tính | 8480101 | Khoa học máy tính | 30 | Xét tuyển thẳng và Phương thức tuyển sinh 5 |
| 2 | 8480104 | Hệ thống thông tin | 8480104 | Hệ thống thông tin | 30 | |
| 3 | 8480202 | An toàn thông tin | 8480202 | An toàn thông tin | 30 | |
| 4 | 8520208 | Kỹ thuật viễn thông | 8520208 | Kỹ thuật viễn thông | 30 | |
| 5 | 8520203 | Kỹ thuật điện tử | 8520203 | Kỹ thuật điện tử | 30 | |
| II | NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ | |||||
| 1 | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 410 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7520207_ AIoT | Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 90 | |
| 3 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 80 | |
| 4 | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 260 | |
| 5 | 7510301_MBD | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 175 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 600 | |
| 7 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 160 | |
| 8 | 7480202 | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 200 | |
| 9 | 7480101 | Khoa học dữ liệu | 7480101 | Khoa học máy tính | 160 | |
| 10 | 7480102 | Kỹ thuật dữ liệu | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 135 | |
| 11 | 7320101 | Báo chí | 7320101 | Báo chí | 100 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 12 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 120 | |
| 13 | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 260 | |
| 14 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 170 | |
| 15 | 7340101_LOG | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 80 | |
| 16 | 7340122 | Thương mại điện tử | 7340122 | Thương mại điện tử | 180 | |
| 17 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 240 | |
| 18 | 7340115_QHC | Quan hệ công chúng | 7340115 | Marketing | 110 | |
| 19 | 7340301 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | 200 | |
| 20 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340205 | Công nghệ tài chính | 160 | |
| 21 | 7340201_DAT | Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh | 7340201 | Tài chính ngân hàng | 110 | |
| CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH MỚI TỪ NĂM 2026 | ||||||
| 22 | 7340101_ĐSK | Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 50 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 23 | 7340101_LTT | Logistics trong kinh tế tầm thấp | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 50 | |
| 24 | 7329001_VHO | Công nghệ công nghiệp văn hóa số (định hướng điện ảnh) | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 50 | |
| 25 | 7329001_ĐGA | Thiết kế đồ họa game | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 30 | |
| 26 | 7520207_THV | Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 50 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 27 | 7520216_UAV | UAV và Robot di động tự hành | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 50 | |
| III |
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ |
|||||
| 1 | 7480201_CLC | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 370 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7480202_CLC | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 120 | |
| 3 | 7480201_VNH | Công nghệ thông tin Việt – Nhật | 7480201 | Công nghệ thông tin | 110 | |
| 4 | 7480201 _UDU | Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 330 | |
| 5 | 7340301_CLC | Kế toán (chuẩn quốc tế ACCA) | 7340301 | Kế toán | 60 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 6 | 7340115 _CLC | Marketing | 7340115 | Marketing | 130 | |
| 7 | 7320104_CLC | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 110 | |
| 8 | 7329001_GAM | Thiết kế và phát triển Game | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 150 | |
| IV | CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ | |||||
| 1 | 7480201_LK | Công nghệ thông tin Liên kết với Đại học Macquarie, Australia) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 20 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7340205_LK | Công nghệ tài chính (Liên kết đại học Huddersfield, Vương Quốc Anh) | 7340205 | Công nghệ tài chính | 20 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 3 | 7320104_LK | Truyền thông Đa phương tiện (Liên kết với đại học Công nghệ Queensland, Úc | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 20 | |
| 4 | 7329001_LK | Công nghệ Đa phương tiện (Liên kết với đại học Canberra, Australia) | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 20 | |
(*) Thông tin chi tiết về Tuyển sinh chương trình thạc sĩ tài năng (Thạc sĩ tích hợp) thuộc các lĩnh vực STEM theo Đề án đào tạo nguồn nhân lực của Chính phủ sẽ được Thông báo chi tiết riêng.
b) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (Mã trường: BVS)
Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành, chương trình | Mã ngành | Tên ngành theo Danh mục | Số lượng dự kiến | Phương thức tuyển sinh |
| I | CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG – THẠC SĨ TÍCH HỢP CỬ NHÂN (*) | |||||
| 1 | 8480104 | Hệ thống thông tin | 8480104 | Hệ thống thông tin | 30 | Xét tuyển thẳng và Phương thức tuyển sinh 5 |
| II | NGÀNH, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ | |||||
| 1 | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 160 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7520208 | Công nghệ Internet vạn vật (IoT) | 7520208 | Công nghệ Internet vạn vật (IoT) | 110 | |
| 3 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 135 | |
| 4 | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 75 | |
| 5 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 280 | |
| 6 | 7480202 | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 80 | |
| 7 | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 155 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 90 | |
| 9 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 130 | |
| 10 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 115 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | 60 | |
| CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH MỚI TỪ NĂM 2026 | ||||||
| 12 | 7510301_MBD | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 60 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 115 | |
| 14 | 7480102 | Kỹ thuật dữ liệu | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 110 | |
| 15 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340205 | Công nghệ tài chính | 115 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| III | CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ | |||||
| 1 | 7480201_CLC | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7480202_CLC | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 40 | |
| 3 | 7340115_CLC | Marketing | 7340115 | Marketing | 80 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5
Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
B. THÔNG TIN TUYỂN SINH:
1. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sử dụng 05 phương thức tuyển sinh như sau:
1.1. Phương thức 1: Xét tuyển tài năng
Xét tuyển tài năng gồm có:
(1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Đối với các thí sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện (có Thông báo chi tiết riêng).
(2) Xét tuyển dựa vào hồ sơ năng lực (HSNL): Đối với các thí sinh có một trong các điều kiện như sau:
– Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế (năm 2026, 2025, 2024) đối với các môn Toán, Vật lí, Hóa học hoặc Tin học;
– Thí sinh đạt giải Khuyến khích hoặc đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học (thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào tất cả các ngành/chương trình) hoặc môn Tiếng Anh (được ĐKXT vào các ngành/ chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông) hoặc môn Ngữ văn (được ĐKXT vào ngành Báo chí hoặc ngành Truyền thông đa phương tiện). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm đăng ký dự tuyển;
– Là học sinh chuyên của trường THPT chuyên trên phạm vi toàn quốc (các trường THPT chuyên thuộc Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW và các trường THPT chuyên thuộc Cơ sở giáo dục đại học) hoặc hệ chuyên thuộc các trường THPT trọng điểm quốc gia các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học (được ĐKXT vào tất cả các ngành/ chương trình) hoặc môn Tiếng Anh (được ĐKXT vào các ngành/ chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông) hoặc môn Ngữ văn (được ĐKXT vào ngành Báo chí và ngành Truyền thông đa phương tiện).
1.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT)
Thí sinh có Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên, trong thời hạn 02 năm (tính đến ngày đăng ký dự tuyển).
1.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả trong các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) của các đơn vị: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.
Thí sinh có một trong các điều kiện sau đây:
a) Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 từ 50 điểm trở lên;
b) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội (HSA) năm 2026 từ 75 điểm trở lên;
c) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026 từ 600 điểm trở lên;
d) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) năm 2026 từ 15 điểm trở lên.
Ghi chú:
1. Đối với bài thi ĐGNL của Đại học quốc gia Hà Nội (HSA) thí sinh chọn:
– Phần 3 – Khoa học: Thí sinh bắt buộc chọn tổ hợp có 2 chủ đề là Vật lí và Hóa học
– Phần 3 – Tiếng Anh: Thí sinh chỉ được ĐKXT vào các ngành/chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông.
2. Đối với bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thí sinh phải đăng ký thi các môn theo tổ hợp xét tuyển của Học viện.
1.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT
Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày đăng ký dự tuyển) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc TOEFL ITP 513 trở lên.
Ghi chú: Học viện không chấp nhận Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có Test Center với hình thức là Home Edition.
1.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển tương ứng các ngành ĐKXT của Học viện.
2. Đối tượng tuyển sinh
2.1 Quy định chung:
– Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) là các thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện
– Đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.
2.2. Đối tượng dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển:
Ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục 2.1 các yêu cầu về điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển được quy định cụ thể ở mỗi Phương thức xét tuyển theo mục I.1. Phương thức tuyển sinh.
3. Phạm vi tuyển sinh (địa lý): Học viện tuyển sinh trên phạm vi cả nước và quốc tế (thí sinh đăng ký xét tuyển vào Cơ sở đào tạo nào thì sẽ theo học tại Cơ sở đó – BVH hoặc BVS).
4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
– Đối với phương thức 5, Học viện công bố điểm ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Đối với các phương thức 1, 2, 3, 4 ngưỡng đầu vào là điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển được quy định tại mục II.2 và đáp ứng yêu cầu về điều kiện nguồn tuyển theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Đối với Chương trình Công nghệ vi mạch bán dẫn (ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử) ngưỡng đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các Hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Quy đổi tương đương ngưỡng điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
– Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển của cùng phương thức và cùng ngành/ chương trình là bằng nhau (không có điểm chênh lệch).
– Điểm trúng tuyển được Học viện xác định cho từng ngành/chương trình.
– Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức tuyển sinh thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
6. Chính sách ưu tiên
a) Học viện thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Học viện, không giới hạn số lượng chỉ tiêu (có Thông báo riêng);
b) Chính sách ưu tiên về đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2_NT) là 0,5 điểm, khu vực 2(KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (áp dụng theo thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được(*))/7,5] x Điểm ưu tiên theo QC (nếu có)
(*) Tổng điểm đạt được là tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số) cộng với điểm cộng (nếu có). Nếu tổng điểm đạt được vượt quá thang điểm xét thì sẽ được quy về điểm tối đa của thang điểm xét. Trường hợp các phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm xét tuyển.
– Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp (thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và năm 2026).
7. Điểm cộng
7.1. Điểm thưởng: Áp dụng đối với đối tượng đủ điều kiện Xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
| TT |
Loại Giải đạt được |
Điểm thưởng
(theo thang điểm 30) |
| 1 | Giải Nhất cấp Quốc gia | 3,00 điểm |
| 2 | Giải Nhì cấp Quốc gia | 2,75 điểm |
| 3 | Giải Ba cấp Quốc gia | 2,50 điểm |
7.2. Điểm xét thưởng
– Điều kiện xét thưởng: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học.
– Không áp dụng đối với Phương thức Xét tuyển tài năng.
– Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại thành tích cao nhất.
– Mức điểm xét thưởng:
| TT | Loại Giải đạt được | Điểm xét thưởng
(theo thang điểm 30) |
| 1 | – Giải Khuyến khích cấp quốc gia
– Giải Nhất |
1,50 điểm |
| 2 | Giải Nhì | 1,25 điểm |
| 3 | Giải Ba | 1,00 điểm |
| 4 | Giải Khuyến khích | 0,75 điểm |
7.3. Điểm khuyến khích
– Điều kiện xét thưởng: Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL) còn trong thời hạn.
– Không áp dụng đối với Phương thức Xét tuyển tài năng (đối với thí sinh đã sử dụng Giải học sinh giỏi môn tiếng Anh).
– Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại chứng chỉ có thành tích cao nhất.
– Mức điểm khuyến khích:
| TT | IELTS | TOEFL iBT | TOEFL ITP | Điểm KK
(theo thang điểm30) |
| 1 | 7.0 – 9.0 | Từ 94 điểm trở lên | Từ 627 điểm trở lên | 1,50 điểm |
| 2 | 6.5 | 86 – 93 | 591 – 626 | 1,00 điểm |
| 3 | 6.0 | 72 – 85 | 546 – 590 | 0,75 điểm |
| 4 | 5.5 | 46 – 71 | 500 – 545 | 0,50 điểm |
7.4. Các mức Điểm cộng (Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích) nêu trên được xác định theo thang điểm 30 và sẽ được quy đổi theo thang điểm tương ứng của từng Phương thức tuyển sinh và đảm bảo tổng Điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét.
7.5. Các thí sinh phải khai báo và đăng ký thông tin tuyển sinh thông qua đăng ký các Phương thức xét tuyển trên hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện và kèm theo minh chứng mới được hưởng chính sách Điểm cộng nêu trên.
8. Chính sách học bổng
– Học bổng đặc biệt: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 30 suất học bổng đặc biệt, giá trị mỗi suất học bổng tới 500 triệu đồng (gồm: học phí trong toàn thời gian học, chi phí ăn ở, kinh phí nghiên cứu khoa học, thực tập ở nước ngoài, kinh phí hỗ trợ từ doanh nghiệp đối tác và các hỗ trợ khác).
Đối tượng xét cấp học bổng đặc biệt là các thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 29,0 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng đặc biệt phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
– Học bổng toàn phần: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng toàn phần với giá trị học bổng tới 250 triệu đồng (tối đa bằng học phí toàn khóa học của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 28,5 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng toàn phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
– Học bổng bán phần: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng bán phần với giá trị học bổng tới 100 triệu đồng (tối đa bằng 100% học phí hai năm học đầu tiên của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 28,0 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng bán phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
– Học bổng miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 100 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia hoặc thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa và Tin học hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
– Học bổng miễn 50%học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 300 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
– Ngoài ra, sinh viên còn có nhiều cơ hội để được nhận các xuất học bổng của các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung (Hàn Quốc), Cowell Asia (Nhật Bản), Tập đoàn Điện lực Nhật Bản Yokogawa (Nhật Bản), Đại học Sydney (Úc), TEMIX (Italy), Bosch …
Ghi chú: Thí sinh chỉ được xét và cấp một Loại học bổng trong chính sách học bổng nêu trên; xét cấp học bổng thực hiện xét từ trên xuống cho đến hết số suất học bổng.
C. CÁCH TÍNH ĐIỂM XÉT TUYỂN CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
1. Phương thức Xét tuyển tài năng: Xét tuyển dựa vào hồ sơ năng lực (HSNL)
Điểm HSNL = Điểm HL + Điểm TT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ƯT (nếu có)
Trong đó:
-
-
-
- Điểm HSNL được quy đổi theo thang điểm 100;
- Điểm học lực (Điểm HL) chiếm 60% (tối đa 60 điểm);
- Điểm thành tích (Điểm TT) chiếm 40% (tối đa 40 điểm);
- Điểm ưu tiên thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và được quy đổi theo thang điểm 100 tương ứng.
-
-
– Điểm học lực (Điểm HL) được tính bằng tổng của ba (03) điểm bình quân kết quả học tập ở năm học lớp 10, 11, 12 của ba (03) môn học tương ứng với tổ hợp bài thi/môn thi của ngành đã đăng ký xét tuyển, cụ thể:
Điểm HL = [Điểm BQ môn 1 + Điểm BQ môn 2 + Điểm BQ môn 3]*6/3
với Điểm BQ môn = [Điểm năm lớp 10 + Điểm năm lớp 11 + Điểm năm lớp 12]/3
– Điểm thành tích (Điểm TT) được xác định cụ thể như sau:
| TT | Thành tích | Điểm thành tích | Ghi chú |
| 1. | – Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế
– Giải Khuyến khích cấp quốc gia |
40 | |
| 2. | Giải Nhất | 35 | |
| 3. | Giải Nhì | 30 | |
| 4. | Giải Ba | 25 | |
| 5. | – Giải Khuyến khích
– Thí sinh tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia |
20 | |
| 6. | Học sinh chuyên (không có giải) | 15 |
Ghi chú: Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại thành tích cao nhất.
2. Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (chứng chỉ SAT/ACT)
Điểm xét tuyển (ĐXT) = điểm SAT/ACT + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
3. Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy
Điểm xét tuyển (ĐXT) = Điểm ĐGNL/ ĐGTD + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
4. Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT
Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính bằng tổng của ba (03) điểm bình quân kết quả học tập ở năm học lớp 10, 11, 12 của ba (03) môn học tương ứng với tổ hợp bài thi/môn thi đã đăng ký xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên, điểm cộng (nếu có);
Điểm xét tuyển (ĐXT) = [Điểm BQ môn 1 + Điểm BQ môn 2 + Điểm BQ môn 3] + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ƯT (nếu có).
Trong đó:
Điểm BQ môn = [Điểm năm lớp 10 + Điểm năm lớp 11 + Điểm năm lớp 12]/3
5. Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ƯT (nếu có).
Trong đó: M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT của 03 bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển tương ứng các ngành/chương trình của Học viện.
| TT | Ngành/ chương trình | Tổ hợp xét tuyển |
| 1. | Các ngành/ chương trình thuộc nhóm ngành Kỹ thuật, nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật, nhóm ngành Máy tính và CNTT | A00: Toán, Lí, Hóa;
A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2. | Các ngành/ chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và quản lý, nhóm ngành Báo chí và truyền thông | A00: Toán, Lí, Hóa;
A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
D. ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TUYỂN SINH TRÊN HỆ THỐNG XÉT TUYỂN CỦA HỌC VIỆN
1. Đối tượng: Các thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2026 của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông ở các phương thức.
2. Nội dung thực hiện: Để phục vụ công tác xét tuyển năm 2026, các thí sinh đăng ký tài khoản sử dụng của hệ thống, khai báo các thông tin cá nhân, kết quả và thành tích học tập (kèm minh chứng như hướng dẫn tại Phụ lục 1), thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển (tối đa 5 nguyện vọng) và khóa, nộp hồ sơ xét tuyển trên hệ thống (Hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 2).
Lưu ý:
– Thí sinh sau khi đăng ký thông tin xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Học viện vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung (Mục E).
– Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của thông tin và dữ liệu kê khai trên Hệ thống xét tuyển của Học viện. Học viện sẽ tiến hành hậu kiểm và xác thực thông tin sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào Học viện. Nếu phát hiện có bất kỳ sai sót, gian lận nào về thông tin và dữ liệu mà thí sinh đã kê khai trên hệ thống làm ảnh hưởng trực tiếp tới điểm số và kết quả xét tuyển của thí sinh, thí sinh sẽ bị hủy bỏ kết quả xét tuyển đã công bố và bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành, theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và quy chế tuyển sinh đại học của Học viện.
3. Địa chỉ đăng nhập Hệ thống xét tuyển: https://xettuyen.ptit.edu.vn
4. Thời gian: Từ ngày 15/5/2026 đến ngày 20/6/2026
5. Lệ phí xét duyệt hồ sơ: 100.000/hồ sơ (Thanh toán trực tuyến)
E. KHUNG KẾ HOẠCH XÉT TUYỂN TRÊN HỆ THỐNG HỖ TRỢ TUYỂN SINH CHUNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
a) Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển và các nguyện vọng được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh đăng ký nguyện vọng gồm các thông tin: Thứ tự nguyện vọng; Mã trường, Tên trường; Mã ngành; Tên ngành/ chương trình.
b) Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 15/7/2026 đến 17h00 ngày 21/7/2026.
c) Xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 13/8 đến 17h00 ngày 21/8/2026.
G. NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN
– Học viện xác định quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026;
– Thí sính phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng quy đổi của phương thức xét tuyển mới đủ điều kiện xét tuyển;
– Đối với một ngành/chương trình tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký;
– Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống và đảm bảo chất lượng tuyển sinh;
– Xét tuyển các nguyện vọng bình đẳng (không có điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng trong cùng một ngành/ chương trình), nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng ở thứ tự ưu tiên thứ nhất (nguyện vọng 1) thì sẽ được tự động xét tuyển ở nguyện vọng ưu tiên thứ hai (nguyện vọng 2) và kế tiếp;
– Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký, khi đã trúng tuyển ở nguyện vọng nào thì không được xét tuyển tiếp ở nguyện vọng sau;
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn. Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển;
– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Nếu quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học;
– Các điều kiện khác thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.
H. KÊNH THÔNG TIN HỖ TRỢ THÍ SINH
Thông tin chi tiết về tuyển sinh và các chương trình đào tạo thí sinh có thể xem và tham khảo tại Cổng thông tin điện tử, Cổng thông tin tuyển sinh, Cổng thông tin đào tạo của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tại các địa chỉ:
CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (mã trường BVH):
Phòng Đào tạo -Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Địa chỉ: 96A, Trần Phú, Mộ Lao, Phường Hà Đông, TP. Hà Nội
Website: https://ptit.edu.vn và https://tuyensinh.ptit.edu.vn
Website ngành/ chương trình: https://daotao.ptit.edu.vn
Điện thoại: (024) 33528122, (024) 33512252
Fanpage: https://facebook.com/ptittuyensinh
Trang tư vấn trực tuyến: Inbox trên trang Fanpage tuyển sinh hoặc trên cổng thông tin tuyển sinh
Zalo: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (ID 1260203497642986925)
TikTok: https://www.tiktok.com/@kenhtuyensinh_ptit
CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (mã trường BVS):
Phòng Đào tạo &KHCN Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở tại TP. HCM
Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
Website: https://ptithcm.edu.vn
Điện thoại: (028) 38297220
Fanpage: https://www.facebook.com/ptithochiminh
Zalo: https://zalo.me/ptithcm
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông xin trân trọng thông báo!
Toàn văn thông báo:
TB696.Thong_bao_tuyen_sinh_CQ2026
TB696. PL1. Thong_bao_tuyen_sinh_CQ2026
TB696.. PL2. Cam nang huong dan DKXT_Web 2026
Mã QR Hướng dẫn ĐKXT trực tuyến
