Mục lục
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: BVH và BVS
3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và cơ sở đào tạo):
TRỤ SỞ CHÍNH
Số 122 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
CƠ SỞ HỌC VIỆN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH)
Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội
CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS)
Số 97 Man Thiện, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử:Cổng thông tin điện tử: https://ptit.edu.vn
Cổng thông tin đào tạo: https://daotao.ptit.edu.vn
Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ptit.edu.vn
5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, thông tin tuyển sinh:Cổng thông tin điện tử: https://ptit.edu.vn
Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ptit.edu.vn
Trang Fanpage: https://facebook.com/HocvienPTIT, https://facebook.com/ptittuyensinh, https://www.facebook.com/ptithochiminh
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH): (024) 33528122, (024) 33512252 (trong giờ hành chính)
CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS): (028) 38297220 (trong giờ hành chính)
- Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của Học viện: https://ptit.edu.vn, https://daotao.ptit.edu.vn, https://tuyensinh.ptit.edu.vn
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển 1.1. Quy định chung:- Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) là các thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.
1.3. Điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển
Ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục 1.1, các yêu cầu về điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển được quy định cụ thể ở mỗi Phương thức xét tuyển trong mục 2 dưới đây.
2. Mô tả các Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sử dụng 05 phương thức tuyển sinh như sau:
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển tài năng
Xét tuyển tài năng gồm có:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Đối với các thí sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện (có Thông báo chi tiết riêng).
- Xét tuyển dựa vào hồ sơ năng lực (HSNL): Đối với các thí sinh có một trong các điều kiện như sau:
- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế (năm 2026, 2025, 2024) đối với các môn Toán, Vật lí, Hóa học hoặc Tin học;
- Thí sinh đạt giải Khuyến khích hoặc đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học (thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào tất cả các ngành/chương trình) hoặc môn Tiếng Anh (được ĐKXT vào các ngành/chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông) hoặc môn Ngữ văn (được ĐKXT vào ngành Báo chí hoặc ngành Truyền thông đa phương tiện). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm đăng ký dự tuyển;
- Là học sinh chuyên của trường THPT chuyên trên phạm vi toàn quốc (các trường THPT chuyên thuộc Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW và các trường THPT chuyên thuộc Cơ sở giáo dục đại học) hoặc hệ chuyên thuộc các trường THPT trọng điểm quốc gia các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học (được ĐKXT vào tất cả các ngành/ chương trình) hoặc môn Tiếng Anh (được ĐKXT vào các ngành/ chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông) hoặc môn Ngữ văn (được ĐKXT vào ngành Báo chí và ngành Truyền thông đa phương tiện).
2.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT)
Thí sinh có Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên, trong thời hạn 02 năm (tính đến ngày đăng ký dự tuyển).
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả trong các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) của các đơn vị: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.Thí sinh có một trong các điều kiện sau đây:
-
- Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 từ 50 điểm trở lên;
- Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội (HSA) năm 2026 từ 75 điểm trở lên;
- Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026 từ 600 điểm trở lên;
- Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) năm 2026 từ 15 điểm trở lên.
- Đối với bài thi ĐGNL của Đại học quốc gia Hà Nội (HSA) thí sinh chọn:
-
- Phần 3 - Khoa học: Thí sinh bắt buộc chọn tổ hợp có 2 chủ đề là Vật lí và Hóa học
- Phần 3 - Tiếng Anh: Thí sinh chỉ được ĐKXT vào các ngành/chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông.
- Đối với bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thí sinh phải đăng ký thi các môn theo tổ hợp xét tuyển của Học viện.
2.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT
Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày đăng ký dự tuyển) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc TOEFL ITP 513 trở lên.
Ghi chú: Học viện không chấp nhận Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có Test Center với hình thức là Home Edition.
2.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển tương ứng các ngành ĐKXT của Học viện.
Học viện sử dụng 05 tổ hợp xét tuyển là A00 (Toán – Lý – Hóa), A01 (Toán – Lý – Anh), D01 (Toán – Văn – Anh), X06 (Toán – Lý – Tin học) và X26 (Toán – Tin học – Anh).
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh3.1. Ngưỡng đầu vào
- Đối với phương thức 5, Học viện công bố điểm ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với các phương thức 1, 2, 3, 4 ngưỡng đầu vào là điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển được quy định tại mục II.2 và đáp ứng yêu cầu về điều kiện nguồn tuyển theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với Chương trình Công nghệ vi mạch bán dẫn (ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử) ngưỡng đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các Hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển
- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển của cùng phương thức và cùng ngành/ chương trình là bằng nhau (không có điểm chênh lệch).
- Điểm trúng tuyển được Học viện xác định cho từng ngành/chương trình.
- Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức tuyển sinh thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
Địa chỉ: Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình xét tuyển | Mã ngành | Tên ngành theo Danh mục | Số lượng dự kiến | Phương thức tuyển sinh |
| I | CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG – THẠC SĨ TÍCH HỢP CỬ NHÂN (*) | |||||
| 1 | 8480101 | Khoa học máy tính | 8480101 | Khoa học máy tính | 30 | Xét tuyển thẳng và Phương thức tuyển sinh 5 |
| 2 | 8480104 | Hệ thống thông tin | 8480104 | Hệ thống thông tin | 30 | |
| 3 | 8480202 | An toàn thông tin | 8480202 | An toàn thông tin | 30 | |
| 4 | 8520208 | Kỹ thuật viễn thông | 8520208 | Kỹ thuật viễn thông | 30 | |
| 5 | 8520203 | Kỹ thuật điện tử | 8520203 | Kỹ thuật điện tử | 30 | |
| II | NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ | |||||
| 1 | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 410 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7520207_ AIoT | Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 90 | |
| 3 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 80 | |
| 4 | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 260 | |
| 5 | 7510301_MBD | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 175 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 600 | |
| 7 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 160 | |
| 8 | 7480202 | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 200 | |
| 9 | 7480101 | Khoa học dữ liệu | 7480101 | Khoa học máy tính | 160 | |
| 10 | 7480102 | Kỹ thuật dữ liệu | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 135 | |
| 11 | 7320101 | Báo chí | 7320101 | Báo chí | 100 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 12 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 120 | |
| 13 | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 280 | |
| 14 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 170 | |
| 15 | 7340101_LOG | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 80 | |
| 16 | 7340122 | Thương mại điện tử | 7340122 | Thương mại điện tử | 180 | |
| 17 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 240 | |
| 18 | 7340115_QHC | Quan hệ công chúng | 7340115 | Marketing | 110 | |
| 19 | 7340301 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | 200 | |
| 20 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340205 | Công nghệ tài chính | 160 | |
| 21 | 7340201_DAT | Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh | 7340201 | Tài chính ngân hàng | 110 | |
| CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH MỚI TỪ NĂM 2026 (DỰ KIẾN) | ||||||
| 22 | 7340101_ĐSK | Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 50 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 23 | 7340101_LTT | Logistics trong kinh tế tầm thấp | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 50 | |
| 24 | 7520207_THV | Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 50 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 25 | 7520216_UAV | UAV và Robot di động tự hành | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 50 | |
| III | CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ | |||||
| 1 | 7480201_CLC | Công nghệ thông tin | 7480101 | Công nghệ thông tin | 370 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7480202_CLC | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 120 | |
| 3 | 7480201_VNH | Công nghệ thông tin Việt - Nhật | 7480201 | Công nghệ thông tin | 110 | |
| 4 | 7480201 _UDU | Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 330 | |
| 5 | 7340301_CLC | Kế toán (chuẩn quốc tế ACCA) | 7340301 | Kế toán | 60 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 6 | 7340115 _CLC | Marketing | 7340115 | Marketing | 130 | |
| 7 | 7320104_CLC | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 110 | |
| 8 | 7329001_GAM | Thiết kế và phát triển Game | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 210 | |
| IV | CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ | |||||
| 1 | 7480201_LK | Công nghệ thông tin Liên kết với Đại học Macquarie, Australia) | 7480201 | Công nghệ thông tin | 20 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7340205_LK | Công nghệ tài chính (Liên kết đại học Huddersfield, Vương Quốc Anh) | 7340205 | Công nghệ tài chính | 20 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 3 | 7320104_LK | Truyền thông Đa phương tiện (Liên kết với đại học Công nghệ Queensland, Úc | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 20 | |
| 4 | 7329001_LK | Công nghệ Đa phương tiện (Liên kết với đại học Canberra, Australia) | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 20 | |
Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành, chương trình | Mã ngành | Tên ngành theo Danh mục | Số lượng dự kiến | Phương thức tuyển sinh |
| I | CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG – THẠC SĨ TÍCH HỢP CỬ NHÂN (*) | |||||
| 1 | 8480104 | Hệ thống thông tin | 8480104 | Hệ thống thông tin | 30 | Xét tuyển thẳng và Phương thức tuyển sinh 5 |
| II | NGÀNH, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ | |||||
| 1 | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 160 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7520208 | Công nghệ Internet vạn vật (IoT) | 7520208 | Công nghệ Internet vạn vật (IoT) | 110 | |
| 3 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa | 135 | |
| 4 | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 75 | |
| 5 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 280 | |
| 6 | 7480202 | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 80 | |
| 7 | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 155 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 90 | |
| 9 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 130 | |
| 10 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 115 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | 7340301 | Kế toán | 60 | |
| CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH MỚI TỪ NĂM 2026 (DỰ KIẾN) | ||||||
| 12 | 7510301_MBD | Công nghệ vi mạch bán dẫn | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử | 60 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 115 | |
| 14 | 7480102 | Kỹ thuật dữ liệu | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 110 | |
| 15 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 7340205 | Công nghệ tài chính | 115 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
| III | CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ | |||||
| 1 | 7480201_CLC | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh. |
| 2 | 7480202_CLC | An toàn thông tin | 7480202 | An toàn thông tin | 40 | |
| 3 | 7340115_CLC | Marketing | 7340115 | Marketing | 80 | Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh. |
Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Học viện.
Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và không sử dụng điểm thi được bảo lưu để xét tuyển.
5.2 Điểm cộng a) Điểm thưởng: Áp dụng đối với đối tượng đủ điều kiện Xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.| TT | Loại Giải đạt được | Điểm thưởng (theo thang điểm 30) |
| 1 | Giải Nhất cấp Quốc gia | 3,00 điểm |
| 2 | Giải Nhì cấp Quốc gia | 2,75 điểm |
| 3 | Giải Ba cấp Quốc gia | 2,50 điểm |
- Điều kiện xét thưởng: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học.
- Không áp dụng đối với Phương thức Xét tuyển tài năng.
- Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại thành tích cao nhất.
- Mức điểm xét thưởng:
| TT | Loại Giải | Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) |
| 1 | - Giải Khuyến khích cấp quốc gia - Giải Nhất | 1,50 điểm |
| 2 | Giải Nhì | 1,25 điểm |
| 3 | Giải Ba | 1,00 điểm |
| 4 | Giải Khuyến khích | 0,75 điểm |
- Điều kiện xét: Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL) còn trong thời hạn.
- Không áp dụng đối với Phương thức Xét tuyển tài năng (đối với thí sinh đã sử dụng Giải học sinh giỏi môn tiếng Anh).
- Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại chứng chỉ có thành tích cao nhất.
- Mức điểm khuyến khích:
| TT | IELTS | TOEFL iBT | TOEFL ITP | Điểm KK (theo thang điểm30) |
| 1 | 7.0 – 9.0 | Từ 94 điểm trở lên | Từ 627 điểm trở lên | 1,50 điểm |
| 2 | 6.5 | 86 – 93 | 591 – 626 | 1,00 điểm |
| 3 | 6.0 | 72 – 85 | 546 – 590 | 0,75 điểm |
| 4 | 5.5 | 46 – 71 | 500 – 545 | 0,50 điểm |
Học viện tuyển sinh theo từng ngành/chương trình với mỗi ngành/chương trình có duy nhất 1 mã xét tuyển.
5.4 Chính sách học bổng- Học bổng đặc biệt: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 30 suất học bổng đặc biệt, giá trị mỗi suất học bổng tới 500 triệu đồng (gồm: học phí trong toàn thời gian học, chi phí ăn ở, kinh phí nghiên cứu khoa học, thực tập ở nước ngoài, kinh phí hỗ trợ từ doanh nghiệp đối tác và các hỗ trợ khác).
Đối tượng xét cấp học bổng đặc biệt là các thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 29,0 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng đặc biệt phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
- Học bổng toàn phần: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng toàn phần với giá trị học bổng tới 250 triệu đồng (tối đa bằng học phí toàn khóa học của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 28,5 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng toàn phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
- Học bổng bán phần: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng bán phần với giá trị học bổng tới 100 triệu đồng (tối đa bằng 100% học phí hai năm học đầu tiên của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 28,0 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng bán phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
- Học bổng miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 100 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia hoặc thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí, Hóa và Tin học hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Học bổng miễn 50%học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 300 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Ngoài ra, sinh viên còn có nhiều cơ hội để được nhận các xuất học bổng của các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung (Hàn Quốc), Cowell Asia (Nhật Bản), Tập đoàn Điện lực Nhật Bản Yokogawa (Nhật Bản), Đại học Sydney (Úc), TEMIX (Italy), Bosch …
Ghi chú: Thí sinh chỉ được xét và cấp một Loại học bổng trong chính sách học bổng nêu trên; xét cấp học bổng thực hiện xét từ trên xuống cho đến hết số suất học bổng.
6. Tổ chức tuyển sinha) Kế hoạch tuyển sinh và xét tuyển: Theo lịch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Hình thức đăng ký: Trực tuyến (online). Cụ thể:
Đối với Phương thức tuyển sinh 1, 2, 3, 4: Thí sinh phải khai báo và đăng ký thông tin tuyển sinh trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện tại địa chỉ https://xettuyen.ptit.edu.vn (theo Thông báo tuyển sinh) và đồng thời đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với Phương thức tuyển sinh 5: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Chính sách ưu tiênHọc viện thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Học viện, không giới hạn số lượng chỉ tiêu (có Thông báo riêng).
Chính sách ưu tiên về đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:
-
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.
- Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2_NT) là 0,5 điểm, khu vực 2(KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (áp dụng theo thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được(*))/7,5] x Điểm ưu tiên theo QC (nếu có)
(*) Tổng điểm đạt được là tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số) cộng với điểm cộng (nếu có). Nếu tổng điểm đạt được vượt quá thang điểm xét thì sẽ được quy về điểm tối đa của thang điểm xét.
Trường hợp các phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm xét tuyển.
-
- Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp (thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và năm 2026).
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinhHọc viện cam kết tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
10. Các nội dung khác10.1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:
- Học phí trình độ đại hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2026-2027 dự kiến: trung bình từ khoảng 35,9 triệu đồng/năm đến 40,7 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành/ chương trình học (Trung bình bằng khoảng 75% đến 85% mức trần học phí theo quy định của Nhà nước);
- Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 44,8 triệu đồng/năm đến 58,3 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học;
- Học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 41,3 triệu đồng/năm đến 46,7 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học;
- Học phí chương trình liên kết quốc tế năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 58,3 triệu đồng/năm đến 67,2 triệu đồng/năm tùy theo từng chương trình.
- Lộ trình tăng học phí cho từng năm thực hiện theo Nghị định số 238/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
10.2. Chương trình chất lượng cao:
Năm 2026, Học viện tuyển sinh các chương trình chất lượng cao (chương trình chất lượng cao do Học viện tự xác định) với nội dung, chất lượng chương trình đào tạo có nhiều ưu việt, nhiều lợi thế đối với người học và với quy mô lớp nhỏ. Cụ thể gồm có các chương trình chất lượng cao: Công nghệ thông tin, Marketing, Kế toán (theo chuẩn quốc tế ACCA), An toàn thông tin và Truyền thông đa phương tiện.10.3. Chương trình liên kết quốc tế
Học viện triển khai tuyển sinh các chương trình liên kết quốc tế: (1) Chương trình liên kết đào tạo ngành Công nghệ thông tin với Đại học Macquarie (Australia); (2) Chương trình liên kết đào tạo ngành Đa phương tiện với Đại học Canberra (Australia); (3) Chương trình liên kết đào tạo ngành Công nghệ tài chính với Đại học Huddersfield (Vương quốc Anh); (4) Chương trình liên kết đào tạo ngành Truyền thông Đa phương tiện với Đại học Công nghệ Queensland (Australia); với nội dung chương trình đào tạo ưu việt, đồng thời có nhiều cơ hội việc làm và định cư ở nước ngoài sau tốt nghiệp (Thông tin chi tiết tại: https://cie.ptit.edu.vn, https://tuyensinh.ptit.edu.vn).10.4. Phân loại và xếp lớp học tiếng Anh
Sau khi nhập học, Học viện sẽ tổ chức kỳ kiểm tra phân loại đầu vào tiếng Anh để tiến hành xếp lớp theo trình độ tiếng Anh cho sinh viên nhằm đảm bảo sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiếng Anh sẽ đạt được chuẩn đầu ra tiếng Anh là TOEIC 450 điểm quốc tế (đối với hệ đại trà) và TOEFL iBT 70 điểm quốc tế (đối với các chương trình chất lượng cao). 10.5 Địa điểm học tập:a) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH):
- Số 122 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội;
- Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội;
- Số 33 Đại Mỗ, Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội;
- Số 36 Cầu Diễn, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội (dự kiến).
b) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS):
- Số 97 Man Thiện, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhấta) Cơ sở đào tạo phía Bắc (BVH)
| STT | Mã chương trình/ngành, xét tuyển | Tên chương trình/ngành xét tuyển | Năm tuyển sinh 2024 | Năm tuyển sinh 2025 | |||||||
| Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | ||||||
| Dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT | Xét tuyển Tài năng | Dựa vào kết quả thi ĐGNL, ĐGTD | Xét tuyển kết hợp | ||||||||
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 230 | 219 | 25.17 | 72.52 | 18.3 | 25.37 | 200 | 200 | 22.75 |
| 2 | 7340101_LOG | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | - | - | - | - | - | - | 100 | 100 | 24.2 |
| 3 | 7340115 | Marketing | 220 | 237 | 25.85 | 72.03 | 19.85 | 26.97 | 240 | 234 | 24 |
| 4 | 7340115_QHC | Quan hệ công chúng (ngành Marketing) | 80 | 76 | 25.15 | - | - | - | 100 | 94 | 23.47 |
| 5 | 7340301 | Kế toán | 180 | 188 | 25.29 | 73.07 | 18.5 | 25.77 | 180 | 173 | 22.5 |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | 150 | 150 | 26.09 | 75.55 | 20.7 | 27.26 | 170 | 167 | 25.1 |
| 7 | 7340205 | Công nghệ tài chính (Fintech) | 130 | 120 | 25.61 | 70.63 | 19.45 | 26.7 | 150 | 146 | 23.63 |
| 8 | 7480101 | Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) | 140 | 131 | 26.31 | 84.34 | 23.5 | 28 | 150 | 144 | 26.21 |
| 9 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CT Kỹ thuật dữ liệu) | 100 | 104 | 25.59 | 73.57 | 19.45 | 23.74 | 120 | 121 | 24.4 |
| 10 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | - | - | - | - | - | - | 150 | 144 | 25.67 |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 600 | 616 | 26.4 | 82.85 | 22.55 | 27.01 | 600 | 593 | 25.8 |
| 12 | 7480201_UDU | Công nghệ thông tin (Cử nhân định hướng ứng dụng) | 280 | 288 | 24.87 | 73.11 | 17.1 | 25.5 | 300 | 299 | 22.2 |
| 13 | 7480201_VNH | Công nghệ thông tin Việt - Nhật | 100 | 112 | 24.25 | - | - | - | 100 | 99 | 23.48 |
| 14 | 7480202 | An toàn thông tin | 280 | 295 | 25.85 | 81.43 | 21.6 | 26.8 | 200 | 189 | 25.21 |
| 15 | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện điện tử | 290 | 298 | 25.46 | 67.8 | 19.84 | 25.07 | 230 | 240 | 24.61 |
| 16 | 7510301_MBD | Công nghệ vi mạch bán dẫn (ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử) | - | - | - | - | - | - | 150 | 149 | 25.5 |
| 17 | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 390 | 401 | 25.75 | 75.43 | 20.65 | 26.42 | 430 | 416 | 25.1 |
| 18 | 7520207_ AIoT | Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) | - | - | - | - | - | - | 80 | 78 | 24.87 |
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 80 | 82 | 26.08 | 82.35 | 22.05 | 27.71 | 110 | 113 | 26.19 |
| 20 | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 240 | 243 | 25.75 | 72.48 | 20.21 | 27 | 260 | 256 | 24 |
| 21 | 7329001_GAM | Thiết kế và phát triển Game (ngành Công nghệ đa phương tiện) | 160 | 159 | 24.97 | - | - | - | 200 | 190 | 23.48 |
| 22 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 140 | 142 | 25.94 | 70.03 | 20.7 | 28 | 120 | 116 | 25.25 |
| 23 | 7320101 | Báo chí | 80 | 85 | 25.29 | 73.17 | 18.5 | 26.73 | 90 | 93 | 22.67 |
| 24 | 7480201_CLC | Công nghệ thông tin (chất lượng cao) | 280 | 286 | 25.43 | 72.6 | 19.4 | 25.64 | 300 | 285 | 23.6 |
| 25 | 7480202_CLC | An toàn thông tin (chất lượng cao) | - | - | - | - | - | - | 100 | 104 | 23.14 |
| 26 | 7340301 _CLC | Kế toán (chuẩn quốc tế ACCA) | 40 | 39 | 22.5 | 76.42 | 15 | 23.36 | 60 | 60 | 21 |
| 27 | 7340115 _CLC | Marketing (chất lượng cao) | 100 | 105 | 24.25 | 75.63 | 17.45 | 25.51 | 120 | 118 | 22 |
| 28 | 7320104_CLC | Truyền thông đa phương tiện (chất lượng cao) | - | - | - | - | - | - | 90 | 83 | 22.65 |
b) Cơ sở đào tạo phía Nam (BVS)
| STT | Mã chương trình/ngành, xét tuyển | Tên chương trình/ngànhxét tuyển | Năm tuyển sinh 2024 | Năm tuyển sinh 2025 | |||||||
| Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm TT | ||||||
| Dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT | Xét tuyển Tài năng | Xét tuyển kết hợp | Dựa vào kết quả thi ĐGNL, ĐGTD | ||||||||
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 100 | 79 | 18.4 | - | - | - | 130 | 124 | 17.2 |
| 2 | 7340115 | Marketing | 90 | 88 | 24.24 | 76.72 | 23.87 | 15.93 | 120 | 124 | 21.25 |
| 3 | 7340301 | Kế toán | 90 | 90 | 20.95 | - | 22.8 | 15.88 | 120 | 50 | 16.25 |
| 4 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 180 | 179 | 25.17 | 68.83 | 22.2 | 18.01 | 230 | 244 | 23.47 |
| 5 | 7480202 | An toàn thông tin | 80 | 90 | 26.68 | - | 21.89 | 15.8 | 120 | 111 | 23.09 |
| 6 | 7520208 | Công nghệ Internet vạn vật (IoT) | 85 | 74 | 18 | 83.97 | 24.83 | 18.33 | 100 | 105 | 17.25 |
| 7 | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật Điện điện tử | 90 | 99 | 20.85 | - | 24.36 | 15.08 | 120 | 122 | 20.00 |
| 8 | 7520207 | Kỹ thuật Điện tử viễn thông | 100 | 111 | 23.23 | 85.69 | 23.77 | 16.23 | 140 | 141 | 21 |
| 9 | 7520216 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 85 | 84 | 19.65 | 78.71 | 23.7 | 16.18 | 120 | 124 | 19.8 |
| 10 | 7329001 | Công nghệ đa phương tiện | 120 | 124 | 23.95 | 88.13 | 23.46 | 15.05 | 140 | 144 | 21.35 |
| 11 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | - | - | - | - | - | - | 80 | 80 | 24 |
| 12 | 7480201_CLC | Công nghệ thông tin (chất lượng cao) | 100 | 98 | 23.25 | 75.69 | 23.36 | 15.03 | 120 | 120 | 21.5 |
| 13 | 7340115 _CLC | Marketing (chất lượng cao) | 40 | 21 | 18 | 78.48 | 21.53 | 15.28 | 40 | 54 | 18.75 |