Mục lục

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cơ sở đào tạo: HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh:  BVH và BVS

3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và cơ sở đào tạo):

TRỤ SỞ CHÍNH

Số 122 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội

CƠ SỞ HỌC VIỆN TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH)

Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS)

Số 97 Man Thiện, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

4. Địa chỉ trang thông tin điện tử:

Cổng thông tin điện tử:           https://ptit.edu.vn

Cổng thông tin đào tạo:          https://daotao.ptit.edu.vn

Cổng thông tin tuyển sinh:     https://tuyensinh.ptit.edu.vn

5. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh, thông tin tuyển sinh:

Cổng thông tin điện tử: https://ptit.edu.vn

Cổng thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.ptit.edu.vn

Trang Fanpage: https://facebook.com/HocvienPTIT, https://facebook.com/ptittuyensinh, https://www.facebook.com/ptithochiminh

6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH): (024) 33528122, (024) 33512252 (trong giờ hành chính)

CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS): (028) 38297220 (trong giờ hành chính)

  1. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của Học viện: https://ptit.edu.vn, https://daotao.ptit.edu.vn, https://tuyensinh.ptit.edu.vn

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CHÍNH QUY

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển 1.1. Quy định chung:

- Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) là các thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;

- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện

- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.

1.3. Điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển

Ngoài các yêu cầu theo quy định chung ở mục 1.1, các yêu cầu về điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển được quy định cụ thể ở mỗi Phương thức xét tuyển trong mục 2 dưới đây.

2. Mô tả các Phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sử dụng 05 phương thức tuyển sinh như sau:

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển tài năng

Xét tuyển tài năng gồm có:

  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Đối với các thí sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện (có Thông báo chi tiết riêng).
  • Xét tuyển dựa vào hồ sơ năng lực (HSNL): Đối với các thí sinh có một trong các điều kiện như sau:
    • Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế (năm 2026, 2025, 2024) đối với các môn Toán, Vật lí, Hóa học hoặc Tin học;
    • Thí sinh đạt giải Khuyến khích hoặc đã tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học (thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào tất cả các ngành/chương trình) hoặc môn Tiếng Anh (được ĐKXT vào các ngành/chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông) hoặc môn Ngữ văn (được ĐKXT vào ngành Báo chí hoặc ngành Truyền thông đa phương tiện). Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm đăng ký dự tuyển;
    • học sinh chuyên của trường THPT chuyên trên phạm vi toàn quốc (các trường THPT chuyên thuộc Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW và các trường THPT chuyên thuộc Cơ sở giáo dục đại học) hoặc hệ chuyên thuộc các trường THPT trọng điểm quốc gia các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học (được ĐKXT vào tất cả các ngành/ chương trình) hoặc môn Tiếng Anh (được ĐKXT vào các ngành/ chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông) hoặc môn Ngữ văn (được ĐKXT vào ngành Báo chí và ngành Truyền thông đa phương tiện).

2.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT)

Thí sinh có Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1130/1600 trở lên hoặc ACT từ 25/36 trở lên, trong thời hạn 02 năm (tính đến ngày đăng ký dự tuyển).

2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả trong các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL), đánh giá tư duy (ĐGTD) của các đơn vị: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.

Thí sinh một trong các điều kiện sau đây:

    1. Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 từ 50 điểm trở lên;
    2. Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội (HSA) năm 2026 từ 75 điểm trở lên;
    3. Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026 từ 600 điểm trở lên;
    4. Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) năm 2026 từ 15 điểm trở lên.
Ghi chú:
  1. Đối với bài thi ĐGNL của Đại học quốc gia Hà Nội (HSA) thí sinh chọn:
    • Phần 3 - Khoa học: Thí sinh bắt buộc chọn tổ hợp có 2 chủ đề là Vật lí và Hóa học
    • Phần 3 - Tiếng Anh: Thí sinh chỉ được ĐKXT vào các ngành/chương trình thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, nhóm ngành Báo chí và Truyền thông.
  1. Đối với bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thí sinh phải đăng ký thi các môn theo tổ hợp xét tuyển của Học viện.

2.4. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở  bậc THPT

Thí sinh Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày đăng ký dự tuyển) đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc TOEFL ITP 513 trở lên.

Ghi chú: Học viện không chấp nhận Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có Test Center với hình thức là Home Edition.

2.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển tương ứng các ngành ĐKXT của Học viện.

Học viện sử dụng 05 tổ hợp xét tuyển là A00 (Toán – Lý – Hóa), A01 (Toán – Lý – Anh), D01 (Toán – Văn – Anh), X06 (Toán – Lý – Tin học) và X26 (Toán – Tin học – Anh).

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

  • Đối với phương thức 5, Học viện công bố điểm ngưỡng đầu vào sau khi có kết quả quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với các phương thức 1, 2, 3, 4 ngưỡng đầu vào là điều kiện dự tuyển riêng của từng Phương thức xét tuyển được quy định tại mục II.2 đáp ứng yêu cầu về điều kiện nguồn tuyển theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối với Chương trình Công nghệ vi mạch bán dẫn (ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử) ngưỡng đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và Quyết định số 2101/QĐ-BGDĐT ngày 22/7/2025 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ và các Hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển

  • Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển của cùng phương thức và cùng ngành/ chương trình là bằng nhau (không có điểm chênh lệch).
  • Điểm trúng tuyển được Học viện xác định cho từng ngành/chương trình.
  • Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức tuyển sinh thực hiện theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh a) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (Mã trường: BVH)

Địa chỉ: Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội

TT Mã xét tuyển Tên ngành/chương trình xét tuyển Mã ngành Tên ngành theo Danh mục Số lượng dự kiến Phương thức tuyển sinh
I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG – THẠC SĨ TÍCH HỢP CỬ NHÂN (*)
1 8480101 Khoa học máy tính 8480101 Khoa học máy tính 30 Xét tuyển thẳng và Phương thức tuyển sinh 5
2 8480104 Hệ thống thông tin 8480104 Hệ thống thông tin 30
3 8480202 An toàn thông tin 8480202 An toàn thông tin 30
4 8520208 Kỹ thuật viễn thông 8520208 Kỹ thuật viễn thông 30
5 8520203 Kỹ thuật điện tử 8520203 Kỹ thuật điện tử 30
II NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ
1 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 410 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
2 7520207_ AIoT Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 90
3 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 80
4 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 260
5 7510301_MBD Công nghệ vi mạch bán dẫn 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 175
6 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 600
7 7480107 Trí tuệ nhân tạo 7480107 Trí tuệ nhân tạo 160
8 7480202 An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 200
9 7480101 Khoa học dữ liệu 7480101 Khoa học máy tính 160
10 7480102 Kỹ thuật dữ liệu 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 135
11 7320101 Báo chí 7320101 Báo chí 100 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
12 7320104 Truyền thông đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện 120
13 7329001 Công nghệ đa phương tiện 7329001 Công nghệ đa phương tiện 280
14 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 170
15 7340101_LOG Logistics và quản trị chuỗi cung ứng 7340101 Quản trị kinh doanh 80
16 7340122 Thương mại điện tử 7340122 Thương mại điện tử 180
17 7340115 Marketing 7340115 Marketing 240
18 7340115_QHC Quan hệ công chúng 7340115 Marketing 110
19 7340301 Kế toán 7340301 Kế toán 200
20 7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 7340205 Công nghệ tài chính 160
21 7340201_DAT Phân tích dữ liệu trong tài chính, kinh doanh 7340201 Tài chính ngân hàng 110
CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH MỚI TỪ NĂM 2026 (DỰ KIẾN)
22 7340101_ĐSK Quản trị Đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp 7340101 Quản trị kinh doanh 50 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
23 7340101_LTT Logistics trong kinh tế tầm thấp 7340101 Quản trị kinh doanh 50
24 7520207_THV Kỹ thuật Truyền thông Hàng không vũ trụ 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 50 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
25 7520216_UAV UAV và Robot di động tự hành 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 50
III CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ
1 7480201_CLC Công nghệ thông tin 7480101 Công nghệ thông tin 370 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
2 7480202_CLC An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 120
3 7480201_VNH Công nghệ thông tin Việt - Nhật 7480201 Công nghệ thông tin 110
4 7480201 _UDU Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng) 7480201 Công nghệ thông tin 330
5 7340301_CLC Kế toán (chuẩn quốc tế ACCA) 7340301 Kế toán 60 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
6 7340115 _CLC Marketing 7340115 Marketing 130
7 7320104_CLC Truyền thông đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện 110
8 7329001_GAM Thiết kế và phát triển Game 7329001 Công nghệ đa phương tiện 210
IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT QUỐC TẾ
1 7480201_LK Công nghệ thông tin Liên kết với Đại học Macquarie, Australia) 7480201 Công nghệ thông tin 20 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
2 7340205_LK Công nghệ tài chính (Liên kết đại học Huddersfield, Vương Quốc Anh) 7340205 Công nghệ tài chính 20 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
3 7320104_LK Truyền thông Đa phương tiện (Liên kết với đại học Công nghệ Queensland, Úc 7320104 Truyền thông đa phương tiện 20
4 7329001_LK Công nghệ Đa phương tiện (Liên kết với đại học Canberra, Australia) 7329001 Công nghệ đa phương tiện 20
(*) Thông tin chi tiết về Tuyển sinh chương trình thạc sĩ tài năng (Thạc sĩ tích hợp) thuộc các lĩnh vực STEM theo Đề án đào tạo nguồn nhân lực của Chính phủ sẽ được Thông báo chi tiết riêng. b) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (Mã trường: BVS)

Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh

TT Mã xét tuyển Tên ngành, chương trình Mã ngành Tên ngành theo Danh mục Số lượng dự kiến Phương thức tuyển sinh
I CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG – THẠC SĨ TÍCH HỢP CỬ NHÂN (*)
1 8480104 Hệ thống thông tin 8480104 Hệ thống thông tin 30 Xét tuyển thẳng và Phương thức tuyển sinh 5
II NGÀNH, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ
1 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 160 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
2 7520208 Công nghệ Internet vạn vật (IoT) 7520208 Công nghệ Internet vạn vật (IoT) 110
3 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa 135
4 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 75
5 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 280
6 7480202 An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 80
7 7329001 Công nghệ đa phương tiện 7329001 Công nghệ đa phương tiện 155 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
8 7320104 Truyền thông đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện 90
9 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 130
10 7340115 Marketing 7340115 Marketing 115
11 7340301 Kế toán 7340301 Kế toán 60
CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH MỚI TỪ NĂM 2026 (DỰ KIẾN)
12 7510301_MBD Công nghệ vi mạch bán dẫn 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử 60 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
13 7480107 Trí tuệ nhân tạo 7480107 Trí tuệ nhân tạo 115
14 7480102 Kỹ thuật dữ liệu 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 110
15 7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 7340205 Công nghệ tài chính 115 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
III CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, ĐẶC THÙ
1 7480201_CLC Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 120 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh.
2 7480202_CLC An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin 40
3 7340115_CLC Marketing 7340115 Marketing 80 Phương thức tuyển sinh: 1, 2, 3, 4, 5 Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Lí, Hóa; A01: Toán, Lí, Anh; X06: Toán, Lí, Tin; X26: Toán, Tin, Anh; D01: Toán, Văn, Anh.
5. Các thông tin cần thiết khác 5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Học viện.

Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và không sử dụng điểm thi được bảo lưu để xét tuyển.

5.2 Điểm cộng a) Điểm thưởng: Áp dụng đối với đối tượng đủ điều kiện Xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
TT Loại Giải đạt được Điểm thưởng (theo thang điểm 30)
1 Giải Nhất cấp Quốc gia 3,00 điểm
2 Giải Nhì cấp Quốc gia 2,75 điểm
3 Giải Ba cấp Quốc gia 2,50 điểm
b) Điểm xét thưởng
  • Điều kiện xét thưởng: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (TW) hoặc của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học.
  • Không áp dụng đối với Phương thức Xét tuyển tài năng.
  • Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại thành tích cao nhất.
  • Mức điểm xét thưởng:
TT Loại Giải Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30)
1 - Giải Khuyến khích cấp quốc gia - Giải Nhất 1,50 điểm
2 Giải Nhì 1,25 điểm
3 Giải Ba 1,00 điểm
4 Giải Khuyến khích 0,75 điểm
c) Điểm khuyến khích
  • Điều kiện xét: Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL) còn trong thời hạn.
  • Không áp dụng đối với Phương thức Xét tuyển tài năng (đối với thí sinh đã sử dụng Giải học sinh giỏi môn tiếng Anh).
  • Thí sinh chỉ được lựa chọn một (01) loại chứng chỉ có thành tích cao nhất.
  • Mức điểm khuyến khích:
TT IELTS TOEFL iBT TOEFL ITP Điểm KK (theo thang điểm30)
1 7.0 – 9.0 Từ 94 điểm trở lên Từ 627 điểm trở lên 1,50 điểm
2 6.5 86 – 93 591 – 626 1,00 điểm
3 6.0 72 – 85 546 – 590 0,75 điểm
4 5.5 46 – 71 500 – 545 0,50 điểm
Các mức Điểm cộng (Điểm thưởng, Điểm xét thưởng, Điểm khuyến khích) nêu trên được xác định theo thang điểm 30 và sẽ được quy đổi theo thang điểm tương ứng của từng Phương thức tuyển sinh và đảm bảo tổng Điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét. d) Các thí sinh phải khai báo và đăng ký thông tin tuyển sinh thông qua đăng ký các Phương thức xét tuyển trên hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện và kèm theo minh chứng mới được hưởng chính sách về Điểm cộng. 5.3 Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo:

Học viện tuyển sinh theo từng ngành/chương trình với mỗi ngành/chương trình có duy nhất 1 mã xét tuyển.

5.4 Chính sách học bổng
  • Học bổng đặc biệt: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 30 suất học bổng đặc biệt, giá trị mỗi suất học bổng tới 500 triệu đồng (gồm: học phí trong toàn thời gian học, chi phí ăn ở, kinh phí nghiên cứu khoa học, thực tập ở nước ngoài, kinh phí hỗ trợ từ doanh nghiệp đối tác và các hỗ trợ khác).

Đối tượng xét cấp học bổng đặc biệt là các thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 29,0 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng đặc biệt phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.

  • Học bổng toàn phần: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng toàn phần với giá trị học bổng tới 250 triệu đồng (tối đa bằng học phí toàn khóa học của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 28,5 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng toàn phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
  • Học bổng bán phần: năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cấp tối đa 50 suất học bổng bán phần với giá trị học bổng tới 100 triệu đồng (tối đa bằng 100% học phí hai năm học đầu tiên của chương trình chất lượng cao) cho các thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí và Tin học; thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT từ 28,0 điểm trở lên (không bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có). Người được nhận học bổng bán phần phải đảm bảo điểm trung bình chung tích lũy năm học liên tục đạt từ loại Giỏi trở lên trong thời gian học tập.
  • Học bổng miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 100 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế, quốc gia hoặc thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW các môn Toán, Vật lí, Hóa và Tin học hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
  • Học bổng miễn 50%học phí trong năm học thứ nhất với tối đa 300 suất cho đối tượng là các thí sinh đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi hoặc đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
  • Ngoài ra, sinh viên còn có nhiều cơ hội để được nhận các xuất học bổng của các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung (Hàn Quốc), Cowell Asia (Nhật Bản), Tập đoàn Điện lực Nhật Bản Yokogawa (Nhật Bản), Đại học Sydney (Úc), TEMIX (Italy), Bosch …

Ghi chú: Thí sinh chỉ được xét và cấp một Loại học bổng trong chính sách học bổng nêu trên; xét cấp học bổng thực hiện xét từ trên xuống cho đến hết số suất học bổng.

6. Tổ chức tuyển sinh

a) Kế hoạch tuyển sinh và xét tuyển: Theo lịch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Hình thức đăng ký: Trực tuyến (online). Cụ thể:

Đối với Phương thức tuyển sinh 1, 2, 3, 4: Thí sinh phải khai báo và đăng ký thông tin tuyển sinh trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện tại địa chỉ https://xettuyen.ptit.edu.vn (theo Thông báo tuyển sinh) đồng thời đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với Phương thức tuyển sinh 5: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Chính sách ưu tiên

Học viện thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Học viện, không giới hạn số lượng chỉ tiêu (có Thông báo riêng).

Chính sách ưu tiên về đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

    • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.
    • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2_NT) là 0,5 điểm, khu vực 2(KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
    • Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (áp dụng theo thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được(*))/7,5] x Điểm ưu tiên theo QC (nếu có)

(*) Tổng điểm đạt được là tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số) cộng với điểm cộng (nếu có). Nếu tổng điểm đạt được vượt quá thang điểm xét thì sẽ được quy về điểm tối đa của thang điểm xét.

Trường hợp các phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương theo thang điểm xét tuyển.

    • Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp (thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và năm 2026).
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.

9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Học viện cam kết tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

10. Các nội dung khác

10.1. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

  • Học phí trình độ đại hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2026-2027 dự kiến: trung bình từ khoảng 35,9 triệu đồng/năm đến 40,7 triệu đồng/năm tùy theo từng ngành/ chương trình học (Trung bình bằng khoảng 75% đến 85% mức trần học phí theo quy định của Nhà nước);
  • Học phí chương trình chất lượng cao trình độ đại học năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 44,8 triệu đồng/năm đến 58,3 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học;
  • Học phí chương trình Cử nhân Công nghệ thông tin (định hướng ứng dụng), Thiết kế và phát triển Game, Công nghệ thông tin Việt - Nhật, Trí tuệ nhân tạo năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 41,3 triệu đồng/năm đến 46,7 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành/ chương trình học;
  • Học phí chương trình liên kết quốc tế năm học 2026-2027: mức thu học phí trung bình từ khoảng 58,3 triệu đồng/năm đến 67,2 triệu đồng/năm tùy theo từng chương trình.
  • Lộ trình tăng học phí cho từng năm thực hiện theo Nghị định số 238/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.

10.2. Chương trình chất lượng cao:

Năm 2026, Học viện tuyển sinh các chương trình chất lượng cao (chương trình chất lượng cao do Học viện tự xác định) với nội dung, chất lượng chương trình đào tạo có nhiều ưu việt, nhiều lợi thế đối với người học và với quy mô lớp nhỏ. Cụ thể gồm có các chương trình chất lượng cao: Công nghệ thông tin, Marketing, Kế toán (theo chuẩn quốc tế ACCA), An toàn thông tin và Truyền thông đa phương tiện.

10.3. Chương trình liên kết quốc tế

Học viện triển khai tuyển sinh các chương trình liên kết quốc tế: (1) Chương trình liên kết đào tạo ngành Công nghệ thông tin với Đại học Macquarie (Australia); (2) Chương trình liên kết đào tạo ngành Đa phương tiện với Đại học Canberra (Australia); (3) Chương trình liên kết đào tạo ngành Công nghệ tài chính với Đại học Huddersfield (Vương quốc Anh); (4) Chương trình liên kết đào tạo ngành Truyền thông Đa phương tiện với Đại học Công nghệ Queensland (Australia); với nội dung chương trình đào tạo ưu việt, đồng thời có nhiều cơ hội việc làm và định cư ở nước ngoài sau tốt nghiệp (Thông tin chi tiết tại: https://cie.ptit.edu.vn,  https://tuyensinh.ptit.edu.vn).

10.4.  Phân loại và xếp lớp học tiếng Anh

Sau khi nhập học, Học viện sẽ tổ chức kỳ kiểm tra phân loại đầu vào tiếng Anh để tiến hành xếp lớp theo trình độ tiếng Anh cho sinh viên nhằm đảm bảo sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiếng Anh sẽ đạt được chuẩn đầu ra tiếng Anh là TOEIC 450 điểm quốc tế (đối với hệ đại trà) và TOEFL iBT 70 điểm quốc tế (đối với các chương trình chất lượng cao). 10.5 Địa điểm học tập:

a) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA BẮC (BVH):

- Số 122 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội;

- Số 96A Trần Phú, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội;

- Số 33 Đại Mỗ, Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội;

- Số 36 Cầu Diễn, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội (dự kiến).

b) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM (BVS):

- Số 97 Man Thiện, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

11. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất

a) Cơ sở đào tạo phía Bắc (BVH)

STT Mã chương trình/ngành, xét tuyển Tên chương trình/ngành xét tuyển Năm tuyển sinh 2024 Năm tuyển sinh 2025
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển
Dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Xét tuyển Tài năng Dựa vào kết quả thi ĐGNL, ĐGTD Xét tuyển kết hợp
1 7340101 Quản trị kinh doanh 230 219 25.17 72.52 18.3 25.37 200 200 22.75
2 7340101_LOG Logistics và quản trị chuỗi cung ứng - - - - - - 100 100 24.2
3 7340115 Marketing 220 237 25.85 72.03 19.85 26.97 240 234 24
4 7340115_QHC Quan hệ công chúng (ngành Marketing) 80 76 25.15 - - - 100 94 23.47
5 7340301 Kế toán 180 188 25.29 73.07 18.5 25.77 180 173 22.5
6 7340122 Thương mại điện tử 150 150 26.09 75.55 20.7 27.26 170 167 25.1
7 7340205 Công nghệ tài chính (Fintech) 130 120 25.61 70.63 19.45 26.7 150 146 23.63
8 7480101 Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) 140 131 26.31 84.34 23.5 28 150 144 26.21
9 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CT Kỹ thuật dữ liệu) 100 104 25.59 73.57 19.45 23.74 120 121 24.4
10 7480107 Trí tuệ nhân tạo - - - - - - 150 144 25.67
11 7480201 Công nghệ thông tin 600 616 26.4 82.85 22.55 27.01 600 593 25.8
12 7480201_UDU Công nghệ thông tin (Cử nhân định hướng ứng dụng) 280 288 24.87 73.11 17.1 25.5 300 299 22.2
13 7480201_VNH Công nghệ thông tin Việt - Nhật 100 112 24.25 - - - 100 99 23.48
14 7480202 An toàn thông tin 280 295 25.85 81.43 21.6 26.8 200 189 25.21
15 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện điện tử 290 298 25.46 67.8 19.84 25.07 230 240 24.61
16 7510301_MBD Công nghệ vi mạch bán dẫn (ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện, điện tử) - - - - - - 150 149 25.5
17 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 390 401 25.75 75.43 20.65 26.42 430 416 25.1
18 7520207_ AIoT Trí tuệ nhân tạo vạn vật (AIoT) - - - - - - 80 78 24.87
19 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa 80 82 26.08 82.35 22.05 27.71 110 113 26.19
20 7329001 Công nghệ đa phương tiện 240 243 25.75 72.48 20.21 27 260 256 24
21 7329001_GAM Thiết kế và phát triển Game (ngành Công nghệ đa phương tiện) 160 159 24.97 - - - 200 190 23.48
22 7320104 Truyền thông đa phương tiện 140 142 25.94 70.03 20.7 28 120 116 25.25
23 7320101 Báo chí 80 85 25.29 73.17 18.5 26.73 90 93 22.67
24 7480201_CLC Công nghệ thông tin (chất lượng cao) 280 286 25.43 72.6 19.4 25.64 300 285 23.6
25 7480202_CLC An toàn thông tin (chất lượng cao) - - - - - - 100 104 23.14
26 7340301 _CLC Kế toán (chuẩn quốc tế ACCA) 40 39 22.5 76.42 15 23.36 60 60 21
27 7340115 _CLC Marketing (chất lượng cao) 100 105 24.25 75.63 17.45 25.51 120 118 22
28 7320104_CLC Truyền thông đa phương tiện (chất lượng cao) - - - - - - 90 83 22.65

b) Cơ sở đào tạo phía Nam (BVS)

STT Mã chương trình/ngành, xét tuyển Tên chương trình/ngànhxét tuyển Năm tuyển sinh 2024 Năm tuyển sinh 2025
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm TT
Dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Xét tuyển Tài năng Xét tuyển kết hợp Dựa vào kết quả thi ĐGNL, ĐGTD
1 7340101 Quản trị kinh doanh 100 79 18.4 - - - 130 124 17.2
2 7340115 Marketing 90 88 24.24 76.72 23.87 15.93 120 124 21.25
3 7340301 Kế toán 90 90 20.95 - 22.8 15.88 120 50 16.25
4 7480201 Công nghệ thông tin 180 179 25.17 68.83 22.2 18.01 230 244 23.47
5 7480202 An toàn thông tin 80 90 26.68 - 21.89 15.8 120 111 23.09
6 7520208 Công nghệ Internet vạn vật (IoT) 85 74 18 83.97 24.83 18.33 100 105 17.25
7 7510301 Công nghệ Kỹ thuật Điện điện tử 90 99 20.85 - 24.36 15.08 120 122 20.00
8 7520207 Kỹ thuật Điện tử viễn thông 100 111 23.23 85.69 23.77 16.23 140 141 21
9 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa 85 84 19.65 78.71 23.7 16.18 120 124 19.8
10 7329001 Công nghệ đa phương tiện 120 124 23.95 88.13 23.46 15.05 140 144 21.35
11 7320104 Truyền thông đa phương tiện - - - - - - 80 80 24
12 7480201_CLC Công nghệ thông tin (chất lượng cao) 100 98 23.25 75.69 23.36 15.03 120 120 21.5
13 7340115 _CLC Marketing (chất lượng cao) 40 21 18 78.48 21.53 15.28 40 54 18.75

III. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO VỪA HỌC VỪA LÀM (Mẫu số 01)

IV. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TỪ XA (Mẫu số 02)